Quy định cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc vừa ký Nghị định số 161/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 02 tháng 12 năm 2016 về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án...
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc vừa ký Nghị định số 161/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày
02 tháng 12 năm 2016 về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các
chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020. Nghị định này quy định cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với
một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 có
quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn
lại do nhân dân đóng góp (gọi tắt là dự án nhóm C quy mô nhỏ).

Ảnh minh họa
Theo đó, quy định về việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ngân
sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn công trái quốc gia, vốn ODA
(gọi tắt là vốn ngân sách Trung ương) đối với dự án nhóm C quy mô nhỏ: Căn cứ thông báo của Trung ương về số vốn
trung hạn hoặc hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định nguồn vốn
và khả năng cân đối vốn ngân sách Trung ương đối với danh mục các dự án nhóm C
quy mô nhỏ, không thẩm định từng dự
án riêng lẻ. Căn cứ báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Sở
Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư của
toàn bộ danh mục dự án.
Việc cân đối mức vốn cho dự án khởi công mới phải đáp ứng các yêu cầu tại Khoản
5, Điều 54, Luật Đầu tư công.
Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định nguồn vốn và khả năng
cân đối vốn ngân sách Trung ương các dự án khởi công mới của từng chương trình
mục tiêu quốc gia (gọi tắt là báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định) tới Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính và Chủ chương trình mục tiêu quốc gia để theo dõi và
giám sát. Thời gian báo cáo chậm nhất không quá 30 ngày sau khi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phân bổ vốn ngân sách Trung ương cho các dự án khởi công mới trong kế
hoạch hàng năm.
Về việc lập hồ sơ xây dựng
công trình được quy định:
Các dự án được áp dụng cơ chế đầu tư
đặc thù lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản (gọi tắt là hồ sơ xây dựng công
trình) thay cho báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Nội dung của hồ sơ
xây dựng công trình:
a) Tên dự án, mục tiêu đầu
tư, địa điểm xây dựng, chủ đầu tư, quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật theo thiết kế mẫu,
thiết kế điển hình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, thời gian
thực hiện;
b) Tổng mức đầu tư, trong
đó gồm kinh phí Nhà nước hỗ trợ (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương các
cấp), đóng góp của nhân dân, huy động khác. Bảng kê các chi phí, trong đó, ưu
tiên sử dụng vật liệu tại chỗ và đơn giá lập hồ sơ xây dựng công trình được
phép áp dụng theo giá thị trường;
c) Bản vẽ thi công (nếu có)
theo thiết kế mẫu, thiết kế
điển hình;
d) Khả năng tự thực hiện của
nhân dân, cộng đồng hưởng lợi.
Ban quản lý thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xã có trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng công trình gửi Ủy ban nhân
dân xã thẩm định và phê duyệt. Trường hợp Ủy ban nhân dân xã giao cho thôn thực
hiện công trình, Ban quản lý cấp thôn (hoặc các tổ chức tương đương được Ủy ban
nhân dân xã công nhận) có trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng công trình gửi Ủy ban
nhân dân xã thẩm định và phê duyệt.
Về việc thẩm định hồ sơ
xây dựng công trình:
- Hồ sơ thẩm định gồm: Hồ sơ xây dựng công trình
với nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định này; biên bản các cuộc họp
của cộng đồng và các văn bản
pháp lý liên quan đến xây dựng công trình (nếu có).
- Cơ quan thẩm định:
a) Ủy ban nhân dân xã có
trách nhiệm thẩm định hồ sơ xây dựng công trình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
thành lập tổ thẩm định, gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã làm Tổ trưởng, đại diện
ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã, tài chính - kế toán xã, chuyên gia hoặc
những người có trình độ chuyên môn do cộng đồng bình chọn;
b) Trường hợp Ủy ban nhân
dân xã không đủ năng lực thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan chuyên môn
của huyện thẩm định.
Nội dung thẩm định:
a) Đánh giá sự phù hợp của
dự án với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất của địa phương, các quy hoạch
xây dựng và đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã;
b) Đánh giá sự phù hợp của
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình với điều kiện thực tế của mặt bằng thi công
công trình;
c) Tính khả thi về kỹ thuật,
khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công;
d) Chủ trương đầu tư và khả
năng huy động vốn (Nhà nước, đóng góp của nhân dân, các nguồn lực khác) theo
quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và báo cáo thẩm định nguồn vốn và mức vốn
ngân sách Nhà nước (đối với dự án được đầu tư từ phần vốn ngân sách Nhà nước
không thuộc ngân sách cấp xã trực tiếp đầu tư);
đ) Tính hợp lý của các chi
phí so với mặt bằng giá của địa phương (giá thị trường), với các dự án tương tự
khác đã và đang thực hiện (nếu có).
Thời gian thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định:
Cơ quan thẩm định có báo cáo
kết quả thẩm định bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân xã; thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày ký ban hành.
Nguyễn Đức Tùng